TRANG CHỦ    |   GIỚI THIỆU    |   THÔNG TIN LIÊN HỆ    |   ĐÓNG GÓP    |   PHẢN HỒI    |   WEB MAIL

THÔNG TIN DÒNG HỌ

 
    Tìm về cội nguồn  
    Hoạt động của dòng họ  
    Họ Phan với đất nước  
    Gia phả  
    Thông báo  
    Gương sáng họ Phan  
 

VĂN HÓA - XÃ HỘI

 
    Đất nước con người  
    Danh nhân  
    Thông tin văn hoá  
    Tư liệu lịch sử  
    Góc thơ văn  
    Nghiên cứu khoa học  
    Doanh nhân họ Phan  
 

THƯ VIỆN ẢNH

Bia tưởng niệm đại ái Quốc Phan Đình Phùng

THỐNG KÊ TRUY CẬP


Số lượt truy cập: 119,385

 
 11/02/2007
NHỮNG NHÀ KHOA BẢNG XUẤT THÂN HỌ PHAN TRONG CẢ NƯỚC

Nước ta bắt đầu có thi cử đầu tiên vào năm Ất Mão, Ninh Thái 4, đời Lý Nhân Tông 1075, đến khoa thi Đinh Mùi Chiêu Tống 1 đời Lê Mẫn Đế 1797, qua 712 năm với 144 khoa thi Hội và thi Đình do các triều đại phong kiến tổ chức: Lý, Trần, Hồ, Lê sơ Lê + Mạc, Lê Trung Hưng.

Lấy đậu Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa (Tam khôi), Hoàng giáp. Tiến sĩ và các khoa đặc cách khác : Ân khoa, Minh kinh, Cát sĩ, Hoành từ, Sĩ vọng, Đông các… gọi chung là khoa Tiến sĩ. Riêng thời đại của vua Thánh Tông (1460-1497) thêm hai học vị Hương Cống và Sinh đồ (triều Nguyễn gọi là Cử nhân và Tú tài).

 DANH NHÂN KHOA BẢNG XUẤT THÂN HỌ PHAN QUA CÁC KHOA THI HỘI VÀ THI ĐÌNH
 

TỪ NĂM 1075 ĐẾN NĂM 1754

 

1. Phan Phù Tiên


Khoa thi thứ 1: Trần Triều Thái học sinh 1393

Khoa thi thứ 2 : Lê Triều Lê Thái Tổ, Kỷ Dậu 1429
Quê quán : Đông Ngạc-Từ Liêm- Hà Nội
Học vị : Khoa Minh kinh (chưa có tên riêng ngang hàng Tiến sĩ)
Chức vụ, Hàm phẩm : Giám chức Quốc Tử Giám, Bác sĩ Tứ sử viện

2. Phan Viên


Khoa thi : Khoa Nhâm Tuất Lê Thái Tông 1442
Quê quán : Sơn Lộc - Can Lộc – Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Quốc Tử Giám Tế tửu

3. Phan Hoan


Khoa thi : Khoa Ất Mùi Lê Thái Tông 1475
Quê quán : Sài Sơn - Quốc Oai – Hà Tây
Học vị : Hoàng Giáp
Chức vụ, Hàm phẩm : Đông tu sử viện

4. Phan Phúc Cẩn


Khoa thi : Khoa Ất Mùi Lê Thái Tông 1475
Quê quán : Đức Châu - Đức Thọ - Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Tham chính

5. Phan Quý


Khoa thi : Khoa Ất Mùi Lê Thái Tông 1475
Quê quán : Phan Xá - Thuận Thành - Hà Nội
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Tham chính

6. Phan Dư Khánh


Khoa thi : Khoa Tân Sửu Lê Thánh Tông 1481
Quê quán : Đức Yên - Đức Thọ - Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Hiến sát sứ

7. Phan Ứng Toản


Khoa thi : Khoa Tân Sửu Lê Thánh Tông 1481
Quê quán : Thạch Ngọc - Thạch Hà - Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Hiến sát sứ

8. Phan Tông Liễn


Khoa thi : Khoa Giáp Thìn Lê Thánh Tông 1484
Quê quán : Lợi Xá – Châu Giang - Hải Hưng
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Đô cấp sự trung

9. Phan Đình Tá


Khoa thi : Khoa Kỷ Mùi Lê Hiến Tông 1499
Quê quán : Đồng Lộc – Can Lộc – Hà Tĩnh
Học vị : Hoàng giáp
Chức vụ, Hàm phẩm : Thượng thư bộ Lại - Long Xuyên Bá

10. Phan Đình Mục


Khoa thi : Khoa Nhâm Tuất Lê Hiến Tông 1502
Quê quán : Phường Trúc Bạch - Ba Đình – Hà Nội
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Hiểu thị lang

11. Phan Tập


Khoa thi : Khoa Mậu Thìn Lê Uy Mục 1508
Quê quán : Triều Dương – Chí Linh – Hải Hưng
Học vị : Hoàng giáp
Chức vụ, Hàm phẩm : Đi sứ nhà Minh - Hộ bộ tả thị lang

12. Phan Chính Nghị


Khoa thi : Khoa Tân Mùi Hồng Thuận 3 đời Lê Tương Dực năm 1511
Quê quán : Phan Xá - Nghi Xuân - Hà Tĩnh
Học vị : Hoàng Giáp
Chức vụ, Hàm phẩm : Đô ngự sử

13. Phan Tất  Thông


Khoa thi : Khoa Giáp Tuất Lê Tương Dực 1514
Quê quán : Ngũ Kiên Vĩnh Lạc Vĩnh Phú
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Đô ngự sử. Từ quan khi Mạc cướp ngôi Lê. Sau Lê Trung Hưng được phong
phúc thần

14. Phan Tế


Khoa thi : Khoa Kỷ Sửu Mạc Đăng Dung 1529
Quê quán : Thạch Xá - Thạch Thất - Hà Tây
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Thừa chính sử

15. Phan Hiệu


Khoa thi : Khoa Nhâm Thìn Đại Chính 3 Mạc Đăng Doanh 1532
Quê quán : Vân Nam - Đông Lan - Thái Bình
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Hiến sát sứ

16. Phan Cảo


Khoa thi : Khoa Mậu Tuất Mạc Đăng Dung 1538
Quê quán : Xuân Mỹ - Nghi Xuân - Hà Tĩnh
Học vị : Hoàng Giáp

17. Phan Tất Thông
Khoa thi : Khoa Giáp Dần Lê Trung Tông 1554
Quê quán : Thuận Thành Yên Thành Nghệ An
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Đông các Thừa chính sử

18. Phan Khải


Khoa thi : Khoa Bính Thìn Quang Bảo 2 n.1556 đời Mạc Phúc Nguyên
Quê quán : Chí Linh - Chí Linh - Hải Dương
Học vị : Hoàng Giáp
Chức vụ, Hàm phẩm : Hiến sát sứ

19. Phan Bảng


Khoa thi : Khoa Quý Hợi Lê Thần Tông 1623
Quê quán : Thạch Xá - Thạch Thất - Hà Tây
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Hiến sát sứ

20. Phan Kiêm Toàn


Khoa thi : Khoa Quý Mùi Phúc Thái 1 n.1643 đời Lê Nhân Tông
Quê quán : Địa Linh - Thụy Nguyên - Thanh Hoá
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Thượng thư Bộ Hình, Hữu thị lang Bộ Hộ, Tả thị lang Bộ Lại tước Thụy quận
công

21. Phan Hưng Tạo (Phan Hưng Vận)


Khoa thi : Khoa Canh Dần Khánh Đức 2 n.1650 đời Lê Thần Tông
Quê quán : Bình Lãng - Thiên Lộc - Hà tĩnh
Học vị : Hoàng Giáp
Chức vụ, Hàm phẩm : Thái bộc Tự Khanh; tước quận công

22. Phan Vinh Phúc


Khoa thi : Khoa Ất Sửu Lê Hy Tông 1655
Quê quán : Đông Ngạc - Từ Liêm - Hà Nội
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Hiến sát sứ Sơn Nam

23. Phan Tự Cường


Khoa thi : Khoa Canh Tuất Cảnh Trị 8 n.1670 đời Lê Dực Tông
Quê quán : Võng La - Yên Lãng - Hà Nội
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Tham chính Thanh Hoá Phiên đô ngự sử

24. Phan Nhuệ


Khoa thi : Khoa Mậu Thìn Cảnh Hưng 1748 đời Lê Hiển Tông
Quê quán : Phúc Xuyên - Tiền phong - Hà Tây
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Chức đại đế

25. Phan Lê Phiên (Phan Trọng Khiêm)


Khoa thi : Khoa Đinh Sửu Cảnh Hưng 18 n.1757 đời Lê Hiển Tông
Quê quán : Đông Ngạc - Từ Liêm - Hà Nội
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Tả thị lang Bộ Hộ, Cố mệnh đại thần, Tham tụng bình chương sử

26. Phan Huy Ôn


Khoa thi : Khoa Kỷ Hợi Lê Hiển Tông 1779
Quê quán : Thạch Châu - Thạch Hà – Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Đốc đồng Sơn Tây – Hàn lâm thị chế - Tham đồng đê lĩnh – Thâm sai trị công
phiên – Hàn lâm thị giảng - Quốc Tử Giám Tế tửu

27. Phan Như Khuê


Khoa thi : Khoa Quý Sửu Lê Thần Tông 1733
Quê quán : Đức Sơn - Đức Thọ - Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Hiến sát sứ

28. Phan Kính


Khoa thi : Khoa Quý Hợi Lê Hiển Tông 1743
Quê quán : Song Lộc – Can Lộc – Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Mậu lâm tá long – Hàn lâm viện đãi chế - Tuyên uý – Kinh lý Nghệ An - Hiệp
đồng đạo Sơn Tây - Giám khảo thi Hương Kinh Bắc – Đông các Đại học sĩ. Đốc
đồng Tuyên Quang – Kinh lược cùng nhà Thanh ký lý biên giới Việt – Hoa. Khi
tạ thế được phong Phúc thần. Được tặng Hữu nghị lang Bộ Hình Quỳ Dương Bá

29. Phan Huệ


Khoa thi : Khoa Mậu Thìn Lê Hiến Tông 1748
Quê quán : Phúc Chẩn – Ba Vì – Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Đãi chiếu, Đốc đồng Tuyên Quang

30. Phan Huy Cận


Khoa thi : Khoa Giáp Tuất Lế Hiến Tông 1754
Quê quán : Thạch Châu - Thạch Hà – Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Công bộ Thị lang - Thị binh thự kiểm - Quốc Tử Giám giảng quan - Tả thị lang
bộ Lễ - Quốc sử Tổng tài

31. Lê Phiên (tức Phan Trọng Khiêm)


Khoa thi : Khoa Đinh Sửu Cảnh Hưng 18 n.1757 đời Lê Hiển Tông
Quê quán : Đông Ngạc - Từ Liêm - Hà Nội
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Tả thị lang Bộ Hộ, Cố mệnh đại thần, Tham tụng Bình chương sử.


32. Phan Khiêm Thụ


Khoa thi : Khoa Đinh Sửu Cảnh Hưng 18 n.1757 đời Lê Hiển Tông
Quê quán : Đức Châu - Đức Thọ - Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Cấp sự trung.

33. Phan Huy Ích


Khoa thi : Khoa Ất Mùi Lê Hiến Tông 1775
Quê quán : Thạch Châu - Thạch Hà - Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Hàn lâm thừa chỉ - Tham chính trấn Sơn Nam - Tả thị lang Bộ Hình – Chánh sứ
sang nhà Thanh - Thị trung ngự sử

34. Phan Bảo Định


Khoa thi : Khoa Đinh Mùi Chiêu Thống 1 n.1787 đời Lê Mẫn Đế
Quê quán : An Toàn - La sơn - Hà tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Công khoa đô cấp sư trung; đ.Tây sơn Tu thư viện sùng chính; đ.Nguyễn Đốc
học Thanh Hóa Nghệ An

TỪ NĂM 1807 ĐẾN NĂM 1918


35. Phan Bá Đạt


Khoa thi : Khoa Kỷ Mão Gia Long 18 n.1819
Quê quán : Việt Yên - La Sơn - Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Thượng thư Bộ Hình, Tổng đốc Định Yên. Viên Ngoại lang

36. Phan Thanh Giản


Khoa thi : Khoa Ất Dậu Minh Mạng 6 – 1825
Quê quán : An Thạch – Vĩnh Bình – Nam kỳ
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Thượng thư bộ Hình - Bộ Lễ - Bộ Hộ - Hiệp biện đại học sĩ cơ mật Viện Đại thần
– Chánh sứ đi Pháp. Kinh lược sứ Nam kỳ.

37. Phan Trứ


Khoa thi : Khoa Mậu Tý Minh Mạng 9 – 1828
Quê quán : Phù Ứng - Huyện Đường Hào
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Tuần phủ Thuận Khánh

38. Phan Hữu Từ


Khoa thi : Khoa Đinh Mậu Minh Mạng 18 -1837
Quê quán : Phú An – Phú Vang
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Án sát An Giang

49. Phan Quang Nhiễu


Khoa thi : Khoa Mậu Tuất Minh Mạng 19-1838
Quê quán : Yên Đồng - La Sơn - Hà Tĩnh
Học vị : Phó bảng
Chức vụ, Hàm phẩm : Thị độc

40. Phan Dưỡng Hạo (1908-1852)


Khoa thi : Khoa Mậu Tuất Minh Mạng 19-1838
Quê quán : Vân Tụ - Đông Thành - Nghệ An
Học vị : Đình nguyên Thám hoa
Chức vụ, Hàm phẩm : Hàn lâm viện trước tác-Tập hiền thị giảng-Truy tặng thị giảng học sĩ

41. Phan Đình Dương


Khoa thi : Ân Khoa Canh Tý Minh Mạng 21 – 1840
Quê quán : Trang Liệt – Đông Ngân
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Tư nghiệp Quốc Tử Giám

42. Phan Nhật Tỉnh (Phan Tam Tỉnh)


Khoa thi : Ân khoa Tân Sửu Thiệu Trị 1 -1841
Quê quán : Yên Đồng – La Sơn - Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Tổng đốc Hải yên, Hồng lô tự khanh,Hiệp lý Hải Phòng, Thị lang Bộ Hộ, Điển
nông sứ Khánh HoàHàm Bố chánh

43. Phan Đình Thực


Khoa thi : Ân khoa Nhâm Dần Thiệu Trị 2-1842
Quê quán : Vũ Liệt - Thanh Chương - Hà Tĩnh
Học vị : Phó bảng
Chức vụ, Hàm phẩm : Án sát Nam định-Biện lý Bộ Hình
 

44. Phan Như Thức


Khoa thi : Khoa Bính Ngọ Thiệu Trị 6-1846
Quê quán : Việt Yên - La Sơn - Hà Tĩnh
Học vị : Phó bảng
Chức vụ, Hàm phẩm : Ngự sử

45. Phan Hiền Đạo


Khoa thi : Khoa Đinh Mùi Thiệu Trị 7-1847
Quê quán : Tân Đức - Kiến Hưng
Học vị : Tiến sĩ
 

46. Phan Sĩ Thục


Khoa thi : Khoa Kỷ Dậu Tự Đức 2-1849
Quê quán : Võ Liệt - Thanh Chương - Nghệ An
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Tri phủ Kiến thụy - Tuyên phủ sứ - Quản đạo Phú Yên - Lang trung Bộ Lại - Bố
Chánh Quảng Ngãi - Tuần phủ Quảng Trị - Thị lang Bộ Hình - Đốc học Nghệ An -
Quang lộc Tự khanh

47. Phan Đình Bình


Khoa thi : Khoa Canh Tuất Tự Đức 3 – 1850
Quê quán : Phú Lương - Quảng Điền - Thừa Thiên
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Văn minh Đại học sĩ, Phù quốc công, Phù nghĩa tử, Gia hàm Thái bảo

48. Phan Du


Khoa thi : Khoa Mậu Thìn Tự Đức 21 – 1868
Quê quán : Đông Thái – La Sơn - Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Đốc học

59. Phan Đình Vận


Khoa thi : Khoa Mậu Thìn Tự Đức 21 – 1868
Quê quán : Nhân Đồng - La sơn - Hà Tĩnh
Học vị : Phó bảng
Chức vụ, Hàm phẩm : Tri phủ Xuân Trường, để thành thất thủ bị điều về kinh

50. Phan Huy Nhuận


Khoa thi : Khoa Bính Tý Tự Đức 29 – 1876
Quê quán : Đông Thái – La Sơn - Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Thị lang Bộ Hình

51. Phan Trọng Mưu


Khoa thi : Khoa Bính Tý Tự Đức 29 – 1876
Quê quán : Đông Thái – La Sơn - Hà Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Thị độc

52. Phan Đình Phùng


Khoa thi : Khoa Bính Tý Tự Đức 29 – 1876
Quê quán : Đông Thái – La Sơn – Hà Tĩnh
Học vị : Thủ khoa Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Lãnh tụ Cần Vương Chống Pháp

53. Phan Văn Ái


Khoa thi : Khoa Bính Tý Tự Đức 29 – 1876
Quê quán : Đồng Tỉnh – Huyện Văn Giang
Học vị : Phó bảng
Chức vụ, Hàm phẩm : Tri phủ, Quang lộc tự thiếu khanh – Tham biện sứ Nhật bản nha kinh lược

54. Phan Xuân Quán


Khoa thi : Khoa Đinh Mùi Tự Đức 35 – 1882
Quê quán : Phu Việt - Thạch Hà
Học vị : Phó bảng

55. Phan Duy Bách


Khoa thi : Khoa Mậu Tý Đồng Khánh 3 – 1888
Quê quán : Kiên Cường – Sơn Tây
Học vị : Phó bảng
Chức vụ, Hàm phẩm : Tri huyện Thần Khê

56. Phan Văn Khải


Khoa thi : Khoa Kỷ Sửu Thành Thái 1-1889
Quê quán : Tả Thắng Lệ Thủy Quảng Bình
Học vị : Tiến sĩ

57. Phan Quang


Khoa thi : Khoa Giáp Ngọ Thành Thái 6 -1894
Quê quán : Phước Sơn - Quế Sơn - Quảng Nam
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Một trong “Ngũ phụng tề phi” của đất Quảng. Án sát Bình Định

58. Phan Trân (sinh n.1862)


Khoa thi : Khoa Ất Mùi Thành Thái 7-1895
Quê quán : Bảo An Diên Phước Quảng Nam
Học vị : Phó bảng

59. Phan Chu Trinh


Khoa thi : Khoa Canh Tý Thành Thái 12 – 1900
Quê quán : Tây Lộc – Hà Đông - Quảng Nam
Học vị : Phó bảng
Chức vụ, Hàm phẩm : Phó bảng Sơ bổ: Hành tẩu Bộ Lại 1 năm – Nhân sĩ hoạt động CM. Pháp đầy ra
Côn Lôn về, sang Pháp hoạt động. Là một trong “Tứ hổ Tràng An”

60. Phan Thiện Niệm


Khoa thi : Khoa Bính Ngọ Thành Thái 18 -1906
Quê quán : Quả Linh - Vụ Bản – Nam Định
Học vị : Phó bảng

61. Phan Võ Khoa


Khoa thi : Canh Tuất Duy Tân 4-1910
Quê quán : Yên Nhân - Yên Thành - Nghệ An
Học vị : Phó bảng
Chức vụ, Hàm phẩm : Đốc học Phú Yên

62. Phan Sĩ Bàng


Khoa thi : Khoa Nhâm Tý Duy Tân 6 – 1912
Quê quán : Vũ Liệt – Thanh Chương - Nghệ An
Học vị : Phó bảng

63. Phan Huy Tụ


Khoa thi : Khoa Quý Sửu Duy Tân 7-1913
Quê quán : Hữu Phương - Can Lộc - Nghệ Tĩnh
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Lang trung Bộ Hình

64. Phan Hữu Tính


Khoa thi : Khoa Mậu Ngọ Khải Định 3 - 1918
Quê quán : Quỳnh Đôi - Quỳnh Lưu - Nghệ An
Học vị : Tiến sĩ
Chức vụ, Hàm phẩm : Lang trung Tào binh


Đỗ thi Hội và thi Đình 65 Vị, Đặc Biệt:


- Phan Thanh Giản đỗ Tiến sĩ đầu tiên xứ Nam Kỳ năm 1825 (Minh Mạng).
- Phan Quang đỗ Tiến sĩ năm 1894 (Thành Thái) một trong “Ngũ phụng tề phi”.
- Phan Châu Trinh đỗ Phó bảng năm 1900 (Thành Thái) một trong “Tứ hổ Tràng An”


(Chúng tôi rất mong nhận được sự bổ sung, đính chính để tư liệu trên được đầy đủ và chính xác)


Ngày 10/11/2006

Nguyễn Tường - Phan Văn Các

Phần thi Hương do triều Nguyễn tổ chức:

Từ khoa thi đầu tiên năm Đinh Mão, Gia Long 6 (1807) đến khoa thi cuối cùng năm Mậu Ngọ, Khải Định 3 (1918). Qua 112 năm với 47 khoa thi lấy đậu học vị như phần I, thêm vào học vị Phó Bảng. Các khoa đặc cách trừ Ân khoa còn các khoa khác thì bỏ hẳn. Học vị trạng nguyên cũng không còn. Vì đặc thù “Tứ bất” của triều Nguyễn: không phong tước Vương cho người ngoại tộc, không chức vụ Tể tướng, không lấy đỗ Trạng Nguyên, không phong Hoàng Hậu.

Khoa thi Hương năm 1918 là khoa thi cuối cùng. Nền cựu học (chữ Hán) của nước ta trên một ngàn năm đã thật sự cáo chung, nhường chỗ cho chữ Pháp và Việt do Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ban hành ngày 21/12/1917.

Người khai khoa nền văn học (chữ Hán) của nước ta là ông Lê Văn Thịnh, người xã Đông Cứu, huyện Gia Lương, tỉnh Hà Bắc. Ông đỗ thủ khoa Minh kinh Bác học, khoa thi đầu tiên vào năm Ất Mão, niên hiệu Thái Ninh 4 (1075) đời Lý Nhân Tông.

Người khai khoa xứ Nam kỳ của nước ta là ông Phan Thanh Giản, người thôn An Hoà (xã Củ), huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Ông đỗ Cử nhân khoa Ất Dậu (1825). Năm 21 tuổi ông đỗ Tiến sĩ khoa Bính Tuất, Minh Mạng 7 (1826). 

                                                                                              Ngày 13/10/2006

                                                                                                Nguyễn Tường

[ Quay lại ]
Các tin khác
 
  • SỰ TÍCH PHAN TÂY NHẠC VỊ THƯỢNG THẾ TỔ HỌ PHAN VIỆT NAM (02/2007)
  •  

     

    TIN MỚI

     
     

    NHỮNG NHÀ KHOA BẢNG XUẤT THÂN HỌ PHAN TRONG CẢ NƯỚC

     

    SỰ TÍCH PHAN TÂY NHẠC VỊ THƯỢNG THẾ TỔ HỌ PHAN VIỆT NAM

     

    BÀI ĐỌC TRONG LỄ KỶ NIỆM SINH NHẬT ĐỨC THƯỢNG THẾ TỔ PHAN TÂY NHẠC ĐẠI VƯƠNG

     

    VĂN TẾ

     

    GIỮ GÌN DI SẢN HỒN THIÊNG CỦA DÒNG TỘC: NHẠC TRỐNG DÒNG HỌ PHAN TẤT!

     

    LIÊN KẾT SITE

    phantocvietnam
    phantocvietnam
     
    Bản quyền thuộc Hội đồng Phan tộc Việt Nam. Thiết kế bởi BISolution.